Báo giá EN 149

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC AITEX

Tổng quan

Hiệp hội Nghiên cứu Công nghiệp Dệt may (The Textile Industry Research Association- AITEX), là một hiệp hội nghiên cứu tư nhân thực hiện các thử nghiệm mô tả đặc tính và chứng nhận các vật liệu và sản phẩm dệt cho nhiều lĩnh vực bao gồm thiết kế nội thất, thời trang, quần áo lao động, chăm sóc sức khỏe, thể thao và giải trí, vận tải đường bộ và đường biển, bề mặt hàng không vũ trụ và thể thao.

Tính pháp lý

  • 1 cơ quan thông báo hợp lệ (notified body) được công nhận bởi Liên Minh Châu Âu
  • Notified Body number: 0161.
  • Đối với sản phẩm mặt nạ N95 được xếp loại PPE theo chỉ thị European PPE Regulation (REGULATION (EU) 2016/425), bắt buộc phải có sự tham gia của 1 cơ quan thông báo hợp lệ trong quá trình đánh giá sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe cũng như yêu cầu về kỹ thuật. Với tuyên bố của cơ quan thông báo hợp lệ về sự tuân thủ, nhà sản xuất có thể gắn nhãn CE lên sản phẩm + ký hiệu 4 chữ số của cơ quan thông báo hợp lệ.

VD: CE 0161. Khi đó sản phẩm có thể được tiếp thị và lưu hành trên thị trường Châu Âu.

  • Việc tham gia đánh giá thử nghiệm sản phẩm theo tiêu chuẩn của Châu Âu tại các cơ sở thí nghiệm có tên trong danh sách trên trang web EUROPA là điều kiện tiên quyết để sản phẩm có thể lưu hành trên thị trường Châu Âu.
  • Thông tin được cập nhật trên cổng thông tin chính thức của EU tại website: https://ec.europa.eu/
  • Để tránh giả danh, chỉ các phòng lab/cơ sở thí nghiệm có tên trong danh sách của EUROPA đi kèm với số Notified Body mới được công nhận là hợp lệ và có đủ thẩm quyền để tham gia vào quá trình đánh giá sản phẩm của nhà sản xuất (tùy theo chỉ thị điều chỉnh liên quan.

Thông tin

ASOCIACION DE INVESTIGACION DE LA INDUSTRIA TEXTIL
Plaza Emilio Sala 1
03801 ALCOY (ALICANTE)
Quốc gia: Tây Ban Nha

 

Kiểm tra và chứng nhận mặt nạ lọc hạt (FFP2 và FFP3) theo Quy định PPE của Châu Âu (REGULATION (EU) 2016/425), được xếp loại PPE nhóm III, tiêu chuẩn EN 149.

 

Nguyên mẫu sẽ phải được đánh giá trước tiên bằng Giấy chứng nhận kiểu EU (mô-đun B) – EU Type Certificate (module B) và sau đó (trong năm đầu tiên sau khi chứng chỉ được cấp) kiểm soát sản xuất theo các lộ trình đánh giá sự phù hợp Mô-đun C2 hoặc D – Module C2 or D.

 

CHỨNG NHẬN:

Có hai tùy chọn Chứng nhận: COVID19 hoặc EN 149, như được giải thích bên dưới.

 

TEST SƠ BỘ Sodium Chloride (không bắt buộc): Sự xâm nhập của các hạt Natri Clorua và khả năng kháng thở

 

 

  • Chi phí: 615 €
  • Số lượng mẫu thử yêu cầu: 10 mẫu, 25x25cm/1m linear fabric
  • Thời gian dự kiến: 2 tuần sau khi phòng thí nghiệm nhận được mẫu. Thời gian tính từ ngày phòng thí nghiệm thông báo phê chuẩn sau khi các mẫu được đưa vào Hệ thống phòng thí nghiệm

 

 

LOẠI I: EN 149  the European PPE Regulation (REGULATION (EU) 2016/425).

 

 

Mẫu Test Certificate
1 mẫu không valve NR 5374 557
1 mẫu có valve NR 5548 557
1 mẫu cả có valve và không có valve NR 5648 657
Chi phí báo cáo thử nghiệm (Test report): 25 EURO

 

  • Chứng nhận có hiệu lực trong vòng 5 năm
  • Số lượng mẫu thử yêu cầu: 50 mẫu.
  • Thời gian dự kiến: 12 tuần sau khi phòng thí nghiệm nhận được mẫu. Thời gian tính từ ngày phòng thí nghiệm thông báo phê chuẩn sau khi các mẫu được đưa vào Hệ thống phòng thí nghiệm.

 

 

LOẠI II:  COVID-19 (Chứng chỉ EU RfU PPE-R / 02.075)

 

 

Đây là chứng nhận CE mới cho mặt nạ hạt có giá trị trong giai đoạn khẩn cấp đặc biệt này trên toàn Châu Âu.

Trong trường hợp này, mặt nạ sẽ được đánh giá là chỉ cung cấp khả năng bảo vệ đối với vi rút COVID 19. (https://www.ppe-rfu.eu/). Dấu hiệu của mặt nạ trong chứng nhận này sẽ không phải là FFP2 mà là PPE-R / 02.075 Phiên bản 2 COVID19.

Việc đánh giá dựa trên tiêu chuẩn Châu Âu EN 149, loại bỏ tất cả các chi tiết không cần thiết để bảo vệ khỏi vi rút COVID 19. Điều này cải thiện thời gian đánh giá sự phù hợp của PPE.

 

STEP 1:

 

Mẫu Test Certificate
1 mẫu không valve NR 1825 557
1 mẫu có valve NR 1998 557
1 mẫu cả có valve và không có valve NR 2098 657
Chi phí báo cáo thử nghiệm (Test report): 25 EURO

 

 

  • Chứng nhận có hiệu lực trong vòng 1 năm
  • Số lượng mẫu thử yêu cầu: 30 mẫu.
  • Thời gian dự kiến: 3/4 tuần sau khi phòng thí nghiệm nhận được mẫu. Thời gian tính từ ngày phòng thí nghiệm thông báo phê chuẩn sau khi các mẫu được đưa vào Hệ thống phòng thí nghiệm.

 

STEP 2: Certify EN 149 sau khi certify theo COVID 19

 

 

  • Chi phí: 4400 €
  • Chứng nhận có hiệu lực trong vòng 5 năm
  • Số lượng mẫu thử yêu cầu: 40 mẫu.
  • Thời gian dự kiến: Thời gian tính từ ngày phòng thí nghiệm thông báo phê chuẩn sau khi các mẫu được đưa vào Hệ thống phòng thí nghiệm, phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh.

 

MODULE C2

 

  • Lưu ý: Tất cả các thiết bị bảo vệ hô hấp đều thuộc loại III, theo quy định của Châu Âu về PPE và phải vượt qua kiểm soát hàng năm đối với sản phẩm được sản xuất.
  • Chi phí hàng năm là từ 500-2.000 € mỗi năm.

 

Lưu ý: theo Quy định PPE, nhà sản xuất có thể yêu cầu chứng nhận từ Cơ quan được thông báo (Notified Body) bằng cách đánh giá sự phù hợp của PPE (tùy chọn)

 

PHÍ DỊCH VỤ:

(*): Chi phí tư vấn: CarePlus sẽ thu phí 15% trên tổng hóa đơn mà khách hàng chi trả để làm thử nghiệm (không bao gồm: thuế, phí chuyển khoản, chi phí vận chuyển mẫu và các khoản chi phí phát sinh khác do bên phòng thí nghiệm thay đổi hoặc yêu cầu)

(**) Chi phí thử nghiệm ước tính cho 1 mã/1 lần thử nghiệm đối với 1 sản phẩm (không bao gồm: phí thử nghiệm lại nếu có chỉ tiêu không đạt, phí gửi mẫu sang phòng lab, thuế, và phí chuyển khoản ngân hàng)

(***)Nhà sản xuất dựa trên mục đích sử dụng, đặc tính của sản phẩm để chịu trách nhiệm lựa chọn mã sản phẩm tương ứng, cam kết các giấy tờ chứng từ mà nhà SX cung cấp cho chúng tôi là hợp lệ. CarePlus không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ trường hợp nào về việc phòng thí nghiệm từ chối tiếp nhận kiểm tra thử nghiệm do tính khuyết thiếu của sản phẩm, công bố của nhà SX về sản phẩm là khác biệt so với chứng từ nhà NX cung cấp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Nội dung này đã được bảo vệ
0829331080